Growpone 10% là thuốc gì?
Growpone 10% là một sản phẩm của công ty Farmak JSC – U Crai Na, là thuốc dùng trong điều trị các trường hợp hạ calci huyết cấp, dự phòng thiếu calci huyết khi thay máu, với hoạt chất là Calci gluconat.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 10ml.
SĐK: VN-16410-13.
Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
Thành phần
Một ống thuốc Growpone 10% có thành phần:
- Calci gluconat: 95.5mg/ml.
- Ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ 10 ml/ống/hộp.
Cơ chế tác dụng của thuốc Growpone 10%
Calci gluconat (tiêm): là nguồn cung cấp Calci sẵn có, dùng trong các trường hợp cần tăng nhanh nồng độ ion Calci trong máu. Trong nhiều trường hợp còn có thể sử dụng như một chất bù điện giải, chống tăng kali và magnesi trong máu. Canxi gluconat có tác dụng điều chỉnh chức năng của hệ thống thần kinh và cơ bắp bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho ngưỡng kích thích tiềm năng hành động. Nó cũng cần thiết trong việc duy trì tính toàn vẹn chức năng của màng tế bào và tính thấm của mao mạch.
Công dụng – Chỉ định của thuốc Growpone 10%
Thuốc Growpone 10% 10ml được sử dụng để điều trị:
- Điều trị các bệnh có biểu hiện hạ Calci huyết cấp như Tetani ở trẻ sơ sinh, hội chứng hạ Calci huyết, tái khoáng hoá hậu phẫu thuật tăng chức năng tuyến cận giáp, thiểu năng cận giáp, thiếu vitamin D.
- Điều trị dự phòng thiếu Calci huyết khi thay máu.
- Điều trị các triệu chứng cho người bị tăng Kali, tăng Magnise trong máu, sử dụng quá liều thuốc chẹn Calci hoặc ngộ độc Ethylen glycol.
- Điều trị cho bệnh nhân gặp sử dụng thuốc chống co giật trong một thời gian dài làm tăng phân hủy vitamin D.
- Sử dụng thuốc cho người có chế độ ăn thiếu hụt Calci, đặc biệt trong thời gian cần Calci cho cơ thể như thời kỳ phát triển, thời kỳ mang thai và cho con bú, người cao tuổi; người sau khi truyền một lượng lớn máu chứa Calci citrat gây giảm Calci huyết.
Dược động học
Hấp thu: Được hấp thu chủ yếu từ ruột non chủ yếu ở tá tràng (tối thiểu) thông qua vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động, phụ thuộc vào calcitriol và vitamin D. Sinh khả dụng: 100% (IV).
Phân bố và chuyển hoá: Ca đi qua nhau thai và vào sữa mẹ. Phân bố chủ yếu ở bộ xương (99%); trong dịch ngoại bào và mô mềm (1%). Liên kết với protein huyết tương: Khoảng 40%, chủ yếu là với albumin.
Thải trừ: Chủ yếu qua phân (75% dưới dạng muối Ca không được hấp thụ); nước tiểu (20%).
Cách dùng – Liều dùng của thuốc Growpone 10%
Cách dùng
Tiêm trực tiếp tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch liên tục hoặc nhỏ giọt, tiêm tĩnh mạch. Không được chỉ định tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, không được để thuốc thoát ra khỏi lòng mạch đi vào các mô khi tiêm vì có thể gây tróc vẩy, hoại tử mô hoặc apxe. Có thể thêm vào dung dịch dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa để phòng ngừa hạ calci huyết.
Khuyến cáo về các tốc độ tiêm trực tiếp tĩnh mạch tối đa là 2ml/phút, 1,5-3ml/phút và 5ml/phút. Với tiêm truyền ngắt quãng, tốc độ tối đa được đề nghị là 2ml/phút. Trong suốt thời gian bổ sung Calci bằng tiêm tĩnh mạch, cần phải kiểm soát chặt chẽ nồng độ Calci huyết. Tiêm tĩnh mạch các muối Calci với tốc độ nhanh có thể gây giãn mạch, nhịp tim châm, rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp, ngất xỉu và ngừng tim. Nên tạm ngừng sử dụng thuốc với bệnh nhân cảm thấy khó chịu hoặc kết quả điện tâm đồ có sự bất thường. Có thể tiếp tục sử dụng thuốc khi bệnh nhân hết khó chịu hoặc kết quả điện tâm đồ bình thường.
Hướng dẫn pha loãng trước khi dùng:
- Dung dịch tiêm Growpone 10% có thể được pha loãng với dung dịch tiêm Natri chloride 0,9%, Glucose 5% trong nước, Lactated Ringer tiêm hoặc dung dịch tiêm Glucose 5% trong natri chloride 0,9% khi dự định tiêm truyền. Các kết quả được ghi nhận cho thấy Calci gluconate thích hợp với tất cả các dịch truyền được liệt kê trên trong vòng 24 giờ ở nồng độ 1,0 -2,0 g/l.
- Không nên pha loãng với dung dịch truyền chứa Phosphate vì dưới ảnh hưởng của độ tan, pH, nồng độ, nhiệt độ, thời gian của bảo quản và sự có mặt của các thành phần khác có thể dẫn đến tạo phức hợp.
- Việc pha loãng dung dịch nên được thực hiện ngay trước khi sử dụng và truyền sớm nhất có thể sau khi đã chuẩn bị chế phẩm để giảm nguy cơ nhiễm vi sinh. Việc tiêm truyền nên được hoàn thành trong vòng 24 giờ và bỏ đi phần thừa không dùng hết. Không sử dụng dung dịch bị đổi màu, mờ hoặc chứa hạt có thể nhìn thấy. Không sử dụng dung dịch vẫn còn tủa sau khi lắc mạch.
Liều dùng
Sử dụng thuốc tối đa 67,5 mEq một ngày.
Liều dùng khởi đầu được khuyến cáo để tăng Calci huyết: 7-14 mEq với người lớn và tối đa 7 mEq với trẻ em, trẻ sơ sinh, có thể dùng liên tục trong 1-3 ngày nếu cần thiết.
Liều dùng dành cho trường hợp hạ Calci huyết co cứng cơ: 4,5-16 mEq với người lớn và 0,5-0,7 mEq/kg cân nặng với trẻ em, sử dụng liên tục cho tới khi có dấu hiệu đáp ứng với điều trị; 2,4 mEq một ngày, chia nhiều lần với trẻ sơ sinh.
Liều dùng hỗ trợ dành cho trường hợp hạ Calci huyết trầm trọng: 4,5 tới 9,0 mEq mỗi ngày, lặp lại theo yêu cầu dưới sự kiểm soát của điện tâm đồ.
Liều dùng dành cho người lớn bị tăng Magnesi huyết: liều dùng khởi đầu được khuyến cáo là 7 mEq tiêm tĩnh mạch, có thể điều chỉnh liều tiếp theo tùy thuộc sự đáp ứng với điều trị.
Liều dùng dành cho bệnh nhân cần hồi sức tim: 7-14 mEq với người lớn và 0,5 mEq với trẻ em.
Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Growpone 10% cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Chống chỉ định với các trường hợp tăng Calci trong máu; tăng Calci trong nước tiểu gây Calci niệu nặng, u ác tính phá hủy xương, loãng xương do bất động lâu ngày.
Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị rung thất trong hồi sức tim, mắc các bệnh về tim và thận; bệnh nhân đang sử dụng Digitalis vì có thể gây ngộ độc Digitalis.
Tác dụng phụ của thuốc Growpone 10%
Tác dụng phụ thường gặp: hạ huyết áp gây chóng mặt, giãn mạch máu ngoại vi, đầy hơi, buồn nôn và nôn, đỏ da, nổi ban, đau hoặc có cảm giác ấm lên/nóng, táo bón.
Tác dụng phụ ít gặp: loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp, vã mồ hôi.
Tác dụng phụ hiếm gặp: hình thành các cục máu đông.
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Growpone 10% thì bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.
Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác
| Thuốc | Tương tác |
| Glycoside | Dùng đồng thời sẽ dẫn đến ảnh hưởng tới sự co bóp tim và gây loạn nhịp tim. |
| Tetracylin dùng trong nhiễm khuẩn | Làm mất hoạt tính của thuốc do Tetracylin tạo kết tủa với Canxi. |
| Vitamin D | Sử dụng thuốc Growpone 10% dài ngày nên tránh sử dụng Vitamin D liều cao. |
Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Growpone 10%
Lưu ý và thận trọng
- Tránh tiêm tĩnh mạch với tốc độ trên 5 ml/phút và thoát dung dịch tiêm ra ngoài tĩnh mạch.
- Thận trọng khi điều trị cho trường hợp suy hô hấp hoặc nhiễm acid máu.
- Hiện tượng tăng Calci huyết có thể xảy ra khi chức năng thận suy giảm, cần kiểm tra nồng độ Calci huyết thường xuyên.
- Trong quá trình sử dụng thuốc cần tránh nhiễm toan chuyển hóa (chỉ dùng thuốc trong 2-3 ngày sau đó chuyển sang dùng các muối Calci khác).
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh đang dùng Glycosid trợ tim, nếu thật cần thiết thì Calci phải được tiêm thật chậm với lượng nhỏ và theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ.
- Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.
- Không được tự ý mua thuốc về sử dụng tại nhà cũng như đến các cơ sở tiêm truyền không được cấp giấy phép của Bộ Y tế.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Thuốc Growpone 10% có thể sử dụng cho bà bầu và bà mẹ đang trong thời gian cho con bú. Không có ghi nhận gây hại với liều dùng theo nhu cầu thông thường hàng ngày ở phụ nữ mang thai, tuy nhiên sử dụng quá nhiều loại vitamin và Calci cùng các chất khoáng khác có thể có những tác động không tốt cho mẹ hoặc thai nhi nên phụ nữ mang thai nên có chế độ ăn uống hợp lí để được cung cấp đầy đủ Calci.
Bảo quản
Thuốc Growpone 10% cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Thực phẩm chức năng: Định nghĩa, lợi ích và công dụng
Theo Hiệp hội TPCN Việt Nam, “TPCN là sản phẩm hỗ trợ các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có hoặc không có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ và tác hại bệnh tật”. Thực phẩm chức năng là sản phẩm được chế biến dưới nhiều dạng…, nhằm mục đích bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể hay giảm nguy cơ bệnh tật. TPCN không được sử dụng cho mục đích điều trị, chẩn đoán và ngăn ngừa bệnh.
Đặc điểm của TPCN
- Sản xuất, chế biến theo công thức.
- Có thể loại bỏ các chất bất lợi và bổ sung các chất có lợi.
- Có tác dụng tới một hay nhiều chức năng của cơ thể.
- Lợi ích với sức khoẻ nhiều hơn lợi ích dinh dưỡng cơ bản.
- Có nguồn gốc tự nhiên (thực vật, động vật, khoáng vật).
- Được đánh giá đầy đủ về tính chất lượng, tính an toàn và tính hiệu quả.
- Sử dụng thường xuyên, liên tục, không có tai biến và tác dụng phụ.
- Ghi nhãn sản phẩm theo quy định ghi nhãn.
Phân loại TPCN
Theo công dụng:
- Thực phẩm chức năng dành cho mẹ bầu
- Thực phẩm chức năng cho trẻ em
- Thực phẩm chức năng cải thiện hệ tim mạch
- Thực phẩm chức năng cải thiện hệ tiêu hóa
- Thực phẩm chức năng cải thiện hệ hô hấp
- Thực phẩm chức năng tăng cường sức khỏe gan mật
- Thực phẩm chức năng bổ thận tráng dương
- Thực phẩm chức năng tăng cường sinh lý
- Thực phẩm chức năng bổ não, tăng cường trí nhớ
- Thực phẩm chức năng giúp đẹp da, trắng da
- Thực phẩm chức năng bổ mắt
- Thực phẩm chức năng dành cho người tiểu đường (Đái tháo đường)
- Thực phẩm chức năng dành cho người tăng huyết áp
- Thực phẩm chức năng bổ xương khớp
- …

Theo cấu tạo và thành phần dưỡng chất bổ sung của nhóm sản phẩm:
- Nhóm bổ sung vitamin và khoáng chất
- Nhóm bổ sung chất xơ
- Nhóm cân bằng hệ vi khuẩn đường tiêu hoá
- Nhóm không béo, không đường, giảm năng lượng (giảm cân)
- Nhóm bổ sung các dưỡng chất đặc biệt
Theo cấu trúc dạng sản phẩm:
- Dạng viên
- Dạng nước
- Dạng bột
Theo nguồn gốc:
- Nguồn gốc từ các loại thực vật
- Nguồn gốc từ động vật
- Nguồn gốc vi sinh vật
TPCN có tuyệt đối an toàn?
- TPCN là các sản phẩm an toàn và có lợi cho sức khoẻ khi được sử dụng cho đúng đối tượng, với liều lượng thích hợp và sản phẩm được sản xuất theo quy trình đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tuy nhiên, do việc quản lý thiếu chặt chẽ của các cơ quan chức năng, nhiều loại TPCN không rõ nguồn gốc phát triển tràn lan, được quảng cáo như là các loại thần dược chữa bách bệnh.
- Để thực sự bảo vệ sức khoẻ, hãy là những người tiêu dùng thông minh, lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng, được sản xuất tại các cơ sở sản xuất đảm bảo vệ sinh ATTP, đặc biệt các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP.
Các lưu ý khi sử dụng TPCN
- Khi sử dụng TPCN cần sử dụng liên tục, theo liệu trình để có được kết quả tốt nhất.
- Kiểm tra kỹ thành phần để tránh bị dị ứng và so sánh với thực đơn ăn uống hàng ngày để sử dụng với một lượng vừa phải, tránh bổ sung thừa, dẫn đến các hệ luỵ cho sức khoẻ.
- Cần biết cách phân biệt sản phẩm thật giả để không sử dụng phải những sản phẩm TPCN kém chất lượng.
- Sử dụng sản phẩm phù hợp với mục đích, tình trạng cơ thể đang gặp phải, dưỡng chất cơ thể đang thiếu hụt.
Doctor Help cam kết cung cấp Thực phẩm chức năng chính hãng. Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, giúp người tiêu dùng an tâm và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Ngoài ra, Doctor Help còn có đội ngũ Bác sĩ lâu năm tư vấn, hỗ trợ sử dụng thuốc phù hợp nhất, giúp tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt hiệu quả sử dụng cao nhất.
CÁCH ĐẶT HÀNG TẠI CHUỖI PHÒNG KHÁM – NHÀ THUỐC DOCTOR HELP:
Cách 1: Đặt hàng trực tiếp tại Website
Bước 1: Liên lạc với Bác sĩ bằng cách nhắn tin ở góc dưới bên phải.
Bước 2: Click vào sản phẩm -> Thêm vào giỏ hàng
Bước 3: Click vào giỏ hàng -> Điền thông tin mua hàng
Bước 4: Add mã giảm giá -> Chọn hình thức thanh toán mong muốn (Chuyển khoản hoặc thanh toán tiền mặt khi nhận hàng)
Bước 5: Click xác nhận đơn hàng, và đợi hàng được giao đến tận tay
Cách 2: Liên lạc trực tiếp với Doctor Help
Bước 1: Gọi/Zalo với số điện thoại 0898 355 365 – 0898 355 345
Bước 2: Nhắn danh sách sản phẩm cần mua
Bước 3: Chốt đơn và gởi hàng, quý khách vui lòng thanh toán khi nhận hàng tại nhà.
Cách 3: Đến trực tiếp hệ thống chuỗi của Doctor Help
THÔNG TIN CHUYỂN KHOẢN:
Chủ tài khoản: CÔNG TY TNHH PHÒNG KHÁM ĐA KHOA BÁC SĨ GIA ĐÌNH DOCTOR HELP
Số tài khoản: 1036209225
Ngân hàng: Vietcombank
Doctor Help rất hân hạnh được phục vụ, chăm sóc sức khỏe cho bạn và gia đình!
Thực phẩm chức năng buôn ma thuột, thực phẩm chức năng đăk lăk, thực phẩm chức năng giá tốt tại bmt, thuốc bổ não tại bmt, thuốc bổ não tại dak lak, thuốc bổ tim mạch bmt, thuốc bổ tiêu hóa, thuốc bổ gan, thuốc bổ thận bmt, thuốc bổ hô hấp, thuốc bổ cho dạ dày, thuốc hỗ trợ tăng cường sức khỏe, vitamin tổng hợp, collagen làm đẹp da, thuốc làm đẹp da, thuốc trắng da
—-
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA BÁC SĨ GIA ĐÌNH DOCTOR HELP
KHÁM CHỮA BỆNH TẠI NHÀ VÀ TẠI PHÒNG KHÁM
CN BMT: 59 Y Wang, P. Eatam, Tp Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk
CN Sài Gòn: 04 Phan Phú Tiên, Phường 10, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0898 355 365 – 0898 355 345
Website: www.helpbmt.com – www.doctorhelp.vn


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.