1 Thành phần
Thành phần: Thành phần chính của thuốc Nifedipin 10mg Armephaco gồm có:
Hoạt chất chính: Nifedipin…………….. 10mg.
Các thành phần tá dược kết hợp với hoạt chất chính một lượng vừa đủ để thuốc có thể phát huy được tác dụng.
Nhóm thuốc: Thuốc Nifedipin 10mg Armephaco tim mạch.
Dạng bào chế: viên nén bao đường.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Nifedipin 10mg Armephaco
2.1 Tác dụng của thuốc Nifedipin 10mg Armephaco
Hoạt chất Nifedipin 10mg thuộc nhóm thuốc chẹn kênh Canxi. Thuốc có tác dụng chống lại sự xâm nhập của calci vào nội bào. Do đó làm ức chế sự co bóp của các tế bào cơ trơn, làm giãn các mạch máu để tim không phải bơm mạnh, từ đó làm giảm huyết áp.
Nifedipin được hấp thụ rất nhanh thông qua hệ thống tiêu hóa vào sẽ có mặt trong huyết thanh chỉ ít phút sau khi sử dụng thuốc. SInh khả dụng của hoạt chất này cũng thuộc vào mức tương đối, rơi vào khoảng 50%.
Khả năng phân bố của hoạt chất khá tốt, khi có từ 90 đến 95% hoạt chất sẽ liên kết với protein có trong huyết tương và chạy dọc khắp cơ thể.
Sự chuyển hóa của Nifedipin xảy ra gần như hoàn toàn ở gan và nó sẽ được đào thải qua nước tiểu là chủ yếu. Thời gian tác dụng của 1 viên thuốc sẽ kéo dài trong khoảng 6 giờ đồng hồ.
2.2 Chỉ định thuốc Nifedipin 10mg Armephaco
Thuốc Nifedipin 10mg được chỉ định trong các trường hợp:
Bệnh nhân xuất hiện tình trạng tăng huyết áp (cả vô căn hay có những tác nhân rõ rệt).
Những người thường xuyên gặp phải những cơn co thắt ngực (ở cả trạng thái ổn định và không ổn định).
Dự phòng bệnh tim, đau tim và đột quỵ.
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Nifedipin 10mg Armephaco
3.1 Liều dùng thuốc Nifedipin 10mg Armephaco
Liều dùng của thuốc Nifedipin 10mg Armephaco sẽ được chia dựa trên thể trạng và mục đích sử dụng.
Tăng huyết áp :10 – 40 mg/lần, ngày uống 2 lần hoặc 30 – 90 mg, ngày uống 1 lần.
Dự phòng đau thắt ngực:10 – 40 mg/lần, ngày uống 2 lần hoặc 30 – 90 mg, ngày uống 1 lần.
3.2 Cách dùng thuốc Nifedipin 10mg Armephaco hiệu quả
Thuốc Nifedipin 10mg được sử dụng thông qua đường uống
Không tự ý thay đổi liều chỉ định từ phía bác sĩ.
Nên sử dụng thuốc trong bữa sáng và bữa tối là hợp lý nhất.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định với người có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân sốc do tim, nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng, cơn đau thắt ngực cấp hẹp động mạch chủ nặng nhất là trong đau thắt ngực không ổn định., rối loạn chuyển hoá porphyrin.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ phổ biến của Nifedipin có liên quan tới hoạt tính giãn mạch của thuốc và thường giảm khi điều trị liên tục. Tác dụng phụ bao gồm chóng mặt, đỏ mặt, nhức đầu, hạ huyết áp, phù ngoại biên, tim nhanh và hồi hộp. Buồn nôn và các rối loạn tiêu hóa khác, tiểu nhiều, đau mắt, rối loạn thị giác, suy nhược cũng có thể xảy ra. Tăng tác động nghịch lý của cơn đau thắt ngực do thiếu máu cục bộ xảy ra khi bắt đầu điều trị và một vài bệnh nhân bị hạ huyết áp trầm trọng dẫn đến thiếu máu cơ tim hoặc thiếu máu não hay mù tạm thời.
Đã có báo cáo về chứng phát ban (bao gồm hồng ban đa dạng), sốt, và những bất thường về chức năng gan, bao gồm ứ mật do phản ứng quá mẫn. Tăng sản nướu răng, đau cơ, run và bất lực.
6 Tương tác
Nifedipin 10mg có thể tương tác với các thuốc sau đây:
- Aspirin: có thể làm tăng huyết áp.
- Canxi, vitamin D: có thể làm giảm tác dụng của Nifedipin.
- Metoprolol: gây hạ huyết áp và nhịp tim, đau đầu, chóng mặt, choáng váng hoặc ngất xỉu. Những tác dụng phụ này rất có thể gặp khi bắt đầu điều trị, sau khi tăng liều hoặc khi điều trị được bắt đầu lại sau khi bị gián đoạn.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thông tin liên quan đến tương tác thuốc hiện tại vẫn còn khá thiếu. Hãy liên hệ với bác sĩ để điều chỉnh liều nếu đang sử dụng thuốc khác.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Một lượng nhỏ Nifedipine có thể đi vào sữa mẹ, nhưng các báo cáo cho thấy nó an toàn cho bà mẹ đang cho con bú và trẻ sơ sinh.
Nên thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Nifedipin cho 2 đối tượng này.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều Nifedipine có thể gây chóng mặt và nhịp tim không đều, đồng thời khiến bạn cảm thấy buồn nôn (buồn nôn), bối rối và buồn ngủ.
Nếu bạn dùng quá nhiều nifedipine, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc đến ngay bệnh viện gần nhất.
7.4 Bảo quản
Bảo quản trong điều kiện tuyệt vời nhất, đáp ứng được 3 yếu tố: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm để giữ chất lượng thuốc.Thuốc tây y có nhiều công dụng về phòng và chữa bệnh, tác dụng nhanh và hiệu quả do được bài chế và tinh chiết ra thành phần đơn giản nhất, không pha các tạp chất khác. Tuy nhiên, thuốc Tây Y thường đi kèm một vài tác dụng phụ, do đó, để sử dụng, quý khách nên tham khảo ý kiến của Bác sĩ, tránh tự ý mua thuốc gây ảnh hưởng đến sức khỏe do uống nhầm thuốc. Doctor Help hiểu được tâm lý của bệnh nhân, do đó, đội ngũ Bác sĩ lâu năm của Doctor Help đến từ những bệnh viện lớn ở Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn), Tây Nguyên Đắk Lắk luôn sẵn sàng hỗ trợ tu vấn miễn phí qua các kênh online như:
Cách 1: Nhắn tin trực tiếp trên Website (Góc dưới bên phải) (Web www.helpbmt.com hoặc www.doctorhelp.vn
Cách 2: Gọi/Zalo 0898355365 – 0898355345
Cách 3: Nhắn vào Fanpage https://facebook.com/helpbmt – https://facebook.com/doctorhelpsg
Phòng khám Đa khoa Bác sĩ gia đình Doctor Help có chi nhánh ở nhiều tỉnh thành lớn trên toàn quốc, đội ngũ Bác sĩ túc trực 24/7, do đó, quý gia đình có thể liên hệ trao đổi bất cứ lúc nào.
Danh mục thuốc Tây Y tại Phòng khám đa khoa Bác sĩ gia đình Doctor Help gồm có:
+ Thuốc điều trị tăng huyết áp
+ Thuốc tim mạch
+ Thuốc điều trị đái tháo đường
+ Thuốc kháng sinh
+ Thuốc hạ sốt – giảm đau – chống viêm
+ Thuốc kháng Virus
+ Mỹ phẩm làm đẹp
+ Thuốc điều trị nội tiết
+ Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu
+ Thuốc an thần
+ Thuốc chống động kinh
+ Thuốc điều trị giun sán
+ Các loại dịch truyền
+ Thuốc tác dụng trên hệ hô hấp
+ Thuốc tác dụng trên hệ tiêu hóa
+ Thuốc histamin và kháng histamin
+ Thuốc hóa học trị liệu
+ Thuốc kháng nấm
+ Thuốc tác dụng chuyển hóa chất khác
+ Thuốc khác
+ Thuốc lợi tiểu
+ Thuốc nội tiết
+ Thuốc tê
+ Thuốc tác động hệ thần kinh thực vật
+ Thuốc tác dụng hệ thần kinh trung ương
+ Thuốc bổ và thực phẩm chức năng
+ Thuốc Đông Y (Đông Dược)

CÁCH ĐẶT HÀNG TẠI CHUỖI PHÒNG KHÁM – NHÀ THUỐC DOCTOR HELP:
Cách 1: Đặt hàng trực tiếp tại Website
Bước 1: Liên lạc với Bác sĩ bằng cách nhắn tin ở góc dưới bên phải.
Bước 2: Click vào sản phẩm -> Thêm vào giỏ hàng
Bước 3: Click vào giỏ hàng -> Điền thông tin mua hàng
Bước 4: Add mã giảm giá -> Chọn hình thức thanh toán mong muốn (Chuyển khoản hoặc thanh toán tiền mặt khi nhận hàng)
Bước 5: Click xác nhận đơn hàng, và đợi hàng được giao đến tận tay
Cách 2: Liên lạc trực tiếp với Doctor Help
Bước 1: Gọi/Zalo với số điện thoại 0898 355 365 – 0898 355 345
Bước 2: Nhắn danh sách sản phẩm cần mua
Bước 3: Chốt đơn và gởi hàng, quý khách vui lòng thanh toán khi nhận hàng tại nhà.
Cách 3: Đến trực tiếp hệ thống chuỗi của Doctor Help
THÔNG TIN CHUYỂN KHOẢN:
Chủ tài khoản: CÔNG TY TNHH PHÒNG KHÁM ĐA KHOA BÁC SĨ GIA ĐÌNH DOCTOR HELP
Số tài khoản: 1036209225
Ngân hàng: Vietcombank
Doctor Help rất hân hạnh được phục vụ, chăm sóc sức khỏe cho bạn và gia đình!
Bác sĩ gia đình bmt buôn ma thuột đăk lăk, bác sĩ gia đình sài gòn tp hồ chí minh, chăm sóc y tế tại nhà buôn ma thuột, chăm sóc y tế tại nhà sài gòn, tiêm thuốc truyền dịch tại nhà buôn ma thuột, tiêm thuốc truyền dịch tại nhà tp hồ chí minh, bác sĩ khám bệnh tại nhà buôn ma thuột, bác sĩ khám bệnh tại nhà sài gòn thành phố hố chí minh.
—-
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA BÁC SĨ GIA ĐÌNH DOCTOR HELP
KHÁM CHỮA BỆNH TẠI NHÀ VÀ TẠI PHÒNG KHÁM
CN BMT: 59 Y Wang, P. Eatam, Tp Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk
CN Sài Gòn: 04 Phan Phú Tiên, Phường 10, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0898 355 365 – 0898 355 345
Website: www.helpbmt.com – www.doctorhelp.vn


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.