Tiêm phòng bạch hầu cần lưu ý gì?

Bệnh bạch hầu đang có xu hướng gia tăng với nhiều ca dương tính, trong đó có ca đã tử vong, gióng lên hồi chuông cảnh báo về độ lây lan và mức độ nguy hiểm của căn bệnh này. Vậy bệnh bạch hầu là gì và tiêm phòng bạch hầu có tác dụng như thế nào? 

Bệnh bạch hầu là gì? Biểu hiện và biến chứng của bệnh

Bệnh bạch hầu là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Bệnh này đã từng gây ra những đợt dịch lớn trong lịch sử và đến thế kỷ XXI vẫn còn là mối đe dọa ở nhiều quốc gia. Vi khuẩn gây bệnh tấn công vào niêm mạc hầu họng, gây ra các triệu chứng nghiêm trọng và có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.

Các triệu chứng phổ biến của bệnh bạch hầu thường bao gồm:

  • Sốt và ớn lạnh;
  • Đau họng;
  • Xuất hiện màng giả màu trắng hoặc xám trong cổ họng, amidan hoặc mũi, gây khó thở và nuốt;
  • Khó thở;
  • Sưng hạch bạch huyết: Thường ở vùng cổ, gây đau và khó chịu;
  • Mệt mỏi và suy nhược, có thẻ kèm theo triệu chứng đau tim ở giai đoạn muộn.

Bệnh bạch hầu lây lan chủ yếu qua đường hô hấp do tiếp xúc với các giọt bắn từ nước bọt hoặc dịch tiết của người nhiễm bệnh khi họ ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Bệnh cũng có thể lây qua tiếp xúc gián tiếp với các vật dụng chứa vi khuẩn, chẳng hạn như khăn tay, đồ chơi hoặc dụng cụ ăn uống. Thời gian ủ bệnh thường từ 2 đến 5 ngày, nhưng có thể kéo dài hơn trong một số trường hợp nên rất dễ trở thành dịch cộng đồng khó kiểm soát.

Đặc trưng nổi bật của bệnh bạch hầu là xuất các mảng trắng hoặc xám tại cổ họng

Nếu không điều trị kịp thời, bệnh bạch hầu có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, bao gồm viêm phổi, viêm thận, viêm thần kinh, viêm cơ tim hoặc nhiễm độc toàn thân dẫn đến tử vong. Theo WHO, có khoảng 20% bệnh nhân mắc bạch hầu tử vong. Con số này có thể còn lớn hơn ở các nước chậm phát triển và có nền y học còn lạc hậu. 

Tiêm vắc – xin chứa bạch hầu có tác dụng gì?

Tiêm phòng bạch hầu là biện pháp hiệu quả nhất để phòng bệnh, đặc biệt cho trẻ em, người cao tuổi và phụ nữ có thai. Hiện nay, các loại vắc xin có chứa thành phần bạch hầu đang được sử dụng gồm vắc – xin 3 trong 1, vắc – xin 5 trong 1 và vắc – xin 6 trong 1 . 

Việc tiêm vắc – xin phòng bạch hầu giúp cơ thể tạo ra miễn dịch đối với vi khuẩn gây bệnh, từ đó ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh và làm nhẹ các triệu chứng bệnh, giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng. Bộ Y Tế khuyến cáo mọi người, đặc biệt là trẻ nhỏ, nên thực hiện tiêm phòng vắc-xin đầy đủ để phòng bệnh bạch hầu.

Các loại vắc – xin phòng bạch hầu

Tiêm phòng bạch hầu đã được mở rộng với các loại vắc – xin kết hợp phòng được nhiều bệnh cùng lúc. Tại Việt Nam, các loại vắc – xin có khả năng phòng bạch hầu được cấp phép bao gồm: 

  • Vắc – xin 3 trong 1: Là loại vắc – xin phòng 3 bệnh cùng lúc, bao gồm bạch hầu, ho gà và uốn ván
  • Vắc – xin 5 trong 1: Chỉ với 1 mũi tiêm, vắc – xin 5 trong 1 có thể bảo vệ trẻ cùng lúc khỏi 5 loại bệnh nguy hiểm, bao gồm: bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt và viêm màng não do vi khuẩn Hib. 
  • Vắc – xin 6 trong 1: Được nhiều mẹ quan tâm, vắc – xin 6 trong 1 có thể kích thích cơ thể sản sinh các kháng thể chống lại bạch hàu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib. 

Lịch tiêm phòng bạch hầu

Vắc – xin có chứa thành phần bạch hầu có thể sử dụng cho cả trẻ em và người lớn với 3 mũi tiêm cơ bản và các mũi nhắc lại, trong đó trẻ nhỏ cần tiêm đủ 4 mũi trong các mốc 2,4,8 và 18 tháng tuổi: 

  • Mũi 1: Khi trẻ được 2 tháng tuổi;
  • Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 4 tuần;
  • Mũi 3: Cách mũi 2 tối thiểu 1 tháng;
  • Mũi 4: Tiêm nhắc lại khi trẻ tròn 18 tháng;

Tiêm phòng bạch hầu cần được thực hiện đúng lịch, đủ số mũi theo khuyến cáo của Bộ Y Tế

Với người lớn, tiêm vắc – xin phòng bạch hầu cần nhắc lại 10 năm 1 lần để đảm bảo hiệu quả phòng bệnh tối đa. Với trường hợp không rõ lịch sử tiêm chủng hoặc chưa tiêm vắc – xin phòng bạch hầu sẽ được tiêm 3 mũi vắc – xin cố định, trong đó mũi thứ 2 cách mũi đầu tiên ít nhất 1 tháng và mũi 3 cách mũi thứ 2 khoảng 6 tháng. 

Những ai nên tiêm phòng bạch hầu?

Tiêm vắc – xin phòng bạch hàu được khuyến khích cho mọi người, ở mọi lứa tuổi và được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn tại các bệnh viện hoặc trung tâm tiêm chủng. Thông thường, với người lớn/ trẻ lớn, vắc – xin phòng bạch hầu sẽ được tiêm ở cơ delta tay, còn với trẻ dưới 2 tuổi thì vắc – xin sẽ được tiêm vào bắp đùi của trẻ.

Tiêm phòng là biện pháp quan trọng để tạo “áo giáp” bảo vệ mọi người khỏi bệnh bạch hầu. Vì vậy, người tiêm chủng cần đảm bảo tiêm phòng đúng lịch, đủ số mũi.

Với trẻ em, trong trường hợp bé không tiếp xúc với nguồn bệnh, hoặc có vấn đề sức khỏe đặc biệt thì việc tiêm muộn 1 – 2 tháng so với dự kiến có thể không đáng lo ngại. Tuy nhiên, ở những trẻ tiêm vắc – xin muộn có thể sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do cơ thể chưa đáp ứng được với vắc – xin kịp thời hoặc số lượng kháng thể được sản sinh chưa đủ để chống lại bệnh.

Những lưu ý khi tiêm vắc – xin phòng bạch hầu

Ai không nên tiêm vắc – xin phòng bạch hầu?

Người tiêm chủng và bác sĩ cần lưu ý một số trường hợp cần hoãn tiêm vắc – xin chứa thành phần bạch hầu, đặc biệt với trẻ nhỏ, bao gồm: 

  • Người đi tiêm phòng đang bị sốt cao hoặc mắc các bệnh cấp tính liên quan đến nhiễm trùng;
  • Người bị suy giảm hệ miễn dịch và mắc các bệnh như rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu;
  • Người bị dị ứng với các thành phần có trong vắc – xin;
  • Người đã từng có phản ứng phản vệ nghiêm trọng trong lần tiêm vắc – xin trước đó.

Một số phản ứng phụ sau khi tiêm phòng bạch hầu

Các tác dụng phụ sau tiêm phòng bạch hầu cũng nư tiêm các vắc – xin kết hợp thường không nghiêm trọng và chỉ kéo dài trong vài ngày, có thể bao gồm:

  • Sưng, đỏ, đau hoặc nóng ở vùng tiêm.
  • Sốt, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn hoặc buồn ngủ.
  • Kích ứng da như phát ban hoặc ngứa da.
  • Đau cơ.

Các biểu hiện trên sẽ tự biến mất sau khoảng 48 giờ sau tiêm. Để giảm cảm giác khó chịu, bạn có thể thực hiện các biện pháp như chườm ấm, tránh gió và lưu ý tự theo dõi trong vòng 2 ngày. 

Trong trường hợp người được tiêm chủng có xuất hiện các triệu chứng như sốt cao, nôn mửa kèm co giật hoặc đau tim thì cần đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và xử lý kịp thời.

Sau khi tiêm vắc – xin, bạn có thể gặp phải 1 số triệu chứng như sốt, mỏi cơ

**Lưu ý: Những thông tin cung cấp trong bài viết mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh không được tự ý mua thuốc để điều trị. Để biết chính xác tình trạng bệnh lý người bệnh cần tới các bệnh viện để được bác sĩ thăm khám trực tiếp chẩn đoán và tư vấn phác đồ điều trị hợp lý.

PHÒNG KHÁM ĐA KHOA BÁC SĨ GIA ĐÌNH DOCTOR HELP KHÁM CHỮA BỆNH TẠI NHÀ VÀ TẠI PHÒNG KHÁM

CN BMT: 59 Y Wang, P. Eatam, Tp Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk

CN Sài Gòn: 57 An Điềm , Phường 10, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0898 355 365 – 0898 355 345

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi 0898 355 345 Để Đặt Lịch Khám